Tổng hợp câu hỏi nghiệp vụ tín dụng vào NH Sacombank năm 2013 (P7)

Tổng hợp câu hỏi nghiệp vụ tín dụng vào NH Sacombank năm 2013 (P7)

Đề thi tuyển dụng Logo%20Sacombank Tổng hợp câu hỏi nghiệp vụ tín dụng vào NH Sacombank năm 2013 (P7)

121 Tại chính sách tín dụng của Ngân hàng nêu rõ Tổng dư nợ cho vay của một khách hàng là dư nợ bằng tiền, vàng, ngọai tệ của tất cả các khỏan :
Vay ngắn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cho vay chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất khẩu, vay bằng hình thức thẻ tín dụng và thấu chi
Vay ngắn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cho vay chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất khẩu, vay bằng hình thức thẻ tín dụng và thấu chi, các khoản bảo lãnh trong và ngoài nước
Vay ngắn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cho vay chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất khẩu.
Vay ngắn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay.
122 Thời gian thu hồi công nợ của khách hàng bằng
(Các khoản phải thu bán hàng bình quân / Doanh thu thuần) x 365
(Các khoản phải thu bán hàng bình quân / Giá vốn hàng bán) x 365
(Các khoản phải thu bình quân / Doanh thu thuần) x 365
(Các khoản phải thu bình quân / Giá vốn hàng bán) x 365
123 Mức cho vay và tỷ lệ cho vay trong sản phẩm cho vay chứng minh năng lực tài chính là :
Mức cho vay tối đa 100% chi phí và tỷ lệ cho vay tối đa 100% giá trị tài sản đảm bảo.
Mức cho vay tối đa 100% chi phí và tỷ lệ cho vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo
Mức cho vay tối đa 70% chi phí và tỷ lệ cho vay tối đa 100% giá trị tài sản đảm bảo
Mức cho vay tối đa 70% chi phí và tỷ lệ cho vay tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo.
124 Cho vay du học dùng để :
Cấp hạn mức tín dụng đảm bảo năng lực tài chính bổ túc hồ sơ du học.
Phát hành thư bảo lãnh thanh toán bổ túc hồ sơ du học.
Thanh toán chi phí du học ( học phí và sinh họat phí) trong suốt quá trình du học.
a+b+c
125 Tại quy chế cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng có quy định trong truờng hợp khách hàng vay để thực hiện dự án đầu tư nhằm cải tiến công nghệ, mở rộng SXKD hoặc mua sắm tài sản cố định thì mức cho vay là :
Không vượt quá 70% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư
Không vượt quá 80% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư
Không vượt quá 85% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư
Không vượt quá 90% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản cố định sẽ đầu tư
126 Loại hình nào sau đây được xem là loại hình cấp phát tín dụng?
Bảo lãnh, mở L/C nhập
Bao thanh tóan
Cho vay
a,b,c đều đúng
127 Đối với KH là cá nhân thì yếu tố đầu tiên khi xem xét cấp phát tín dụng?
Có năng lực PL và năng lực hành vi dân sự
Có phương án kinh doanh khả thi
Có tài sản đảm bảo tiền vay
Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
128 Ngân hàng cấp chứng thư bảo lãnh cho KH, thì Ngân hàng được gọi là?
Bên được bảo lãnh
Bên bảo lãnh
Bên nhận bảo lãnh
Cả a, b, c đều sai
129 Việc phân tích tình hình tài chính của 01 doanh nghiệp để cấp vốn chúng ta chỉ cần:
Cần thu thập thông tin định tính, định lượng về doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến họat động thực tế tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính đã được kiểm toán độc lập
Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính (được kiểm toán độc lập nếu có), tình hình hoạt động kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp và các thông tin khác liên quan đến doanh nghiệp.
 Cả b và c đều đúng.
130 Để được Ngân hàng cấp tín dụng, bên vay phải đáp ứng những điều kiện nào?
Có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự đầy đủ ,có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định và mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có phương án sử dụng tiền vay hiệu quả và có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn đã cam kết
Có bên thứ ba bảo lãnh có đầy đủ pháp nhân và năng lực tài chính.
Cả a và b.
131 Ngân hàng TMCP có được nhận chính cổ phiếu do NH mình phát hành làm tài sản đảm bảo cho việc cấp phát tín dụng không?
Đươc, nhưng với điều kiện tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính của Ngân hàng được NHNN đánh giá là tốt, an toàn.
Được, nhưng phải được Chủ tịch HĐQT chấp thuận bằng văn bản.
Được, nhưng với tỷ lệ tối đa là không được vượt quá 10% vốn tự có của Ngân hàng.
Không được.
132 Giới hạn cấp tín dụng ( Tổng dư nợ cho vay + Số dư bao thanh toán + Số dư bảo lãnh chưa thanh toán + Số dư phát hành L/C chưa thanh toán) hiện nay đối với 1 nhóm khách hàng liên quan không được vượt quá là bao nhiêu so với vốn tự có của Ngân hàng?
10 %.
15 %.
30 %.
60 %.
133 Tổng số dư cấp tín dụng (Cho vay + bảo lãnh + Phát hành L/C có khấu trừ phần ký quỹ) của 20 khách hàng lớn nhất không được vượt quá bao nhiêu % tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh của toàn ngân hàng?
10%.
15%.
20%.
25%.
134 Ngân hàng cho vay mua xe ôtô với tài sản đảm bảo là bất động sản với mức cho vay là bao nhiêu % so với gía trị xe ôtô ?
Dưới 70%.
Dưới 95%.
Không quá 70%.
100%.
135 Lãi suất thực trả có nghĩa là:
Lãi suất bình quân liên ngân hàng
Lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố
Lãi suất danh nghĩa sau khi loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Lãi suất ghi trên hợp đồng kinh tế
136 Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nào sau đây là quan trọng nhất
Nhóm nguyên nhân thuộc về biến động thị trường
Nhóm nguyên nhân thuộc về chính sách của chính phủ
Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng
Nhóm nguyên nhân thuộc về thiên tai
137 Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi
Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
Khả năng bán tài sản đó với giá thị trường
Câu (b) và (c)
138 Cho các tài sản sau: (1) Tiền mặt; (2) vàng; (3) cổ phiếu; (4) hàng tồn kho. Trật tự sắp xếp theo mức độ thanh khoản tăng dần của các tài sản trên là:
1 – 2 – 3 – 4
1 – 3 – 2 – 4
3 – 4 – 2 – 1
4 – 3 – 2 – 1
139 Vai trò của vốn tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp;
Bổ sung nhu cầu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh và tăng cường hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Bổ sung thêm vốn cố định cho doanh nghiệp.
Bổ sung thêm vốn lưu động cho doanh nghiệp.
Tăng cưởng hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
140 Các nguyên tắc mà khách hàng vay vốn của TCTD phải đảm bảo
Có tài sản đàm bảo cho khoản vay.
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Cả (a) & (b).